Tủ đấu dây điện thoại

Không phân chia hệ thống dây điện thành các nhóm


Suy nghĩ này thực sự rất tào lao, và có lúc nó sẽ khiến bạn phải hối hận. Nếu bạn đang làm hệ thống dây từ đầu thì đừng bao giờ tiết kiệm tiền với hộp điện tổng.

Ít nhất thì bạn cũng cần phải tách dây thành nhóm chiếu sáng và nhóm ổ cắm riêng. Khi cần thay ổ cắm thì bạn sẽ cảm ơn chính bản thân mình vì không cần phải cầm đèn pin hoặc làm mọi thứ trong bóng tối.

Tiết kiệm tiền mua cầu dao

Đừng chọn mua cầu dao (áp tô mát) theo tiêu chí: "cứ rẻ hơn thì ta lấy". Tốt hơn hết, hãy chọn cầu dao từ một nhà sản xuất đáng tin cậy và mua ở đại lý có uy tín. Với vấn đề an toàn thì đừng có bao giờ tiếc tiền.

Kết luận

Trên đây là tất cả những gì tôi muốn nói với các bạn về những lỗi thường gặp nhất khi làm việc với hệ thống dây điện. Hãy ghi nhớ chúng và thực hiện đúng, rất có thể một ngày nào đó chúng sẽ giúp bạn bảo vệ được túi tiền và cả tính mạng đấy!

Các nguồn điện sử dụng cho nhà ở

– Nguồn điện 1 pha 2 dây (thông dụng nhất):

Nguồn 1 pha 2 dây gồm có 1 dây pha và 1 dây trung tính (còn được gọi là 1 dây nóng và 1 dây nguội). Đây là nguồn điện cho nhà ở thông dụng nhất tại Việt Nam hiện nay.

– Nguồn điện 1 pha 3 dây:

Nguồn điện 1 pha 3 dây gồm có 1 dây pha 1 dây trung tính và 1 dây nối đất (còn được gọi là 1 dây nóng, 1 dây nguội và 1 dây bảo vệ). Ở Việt Nam hiện nay nguồn điện này bắt đầu áp dụng ở các tòa nhà cao tầng, biệt thự, building, khách sạn, các nơi có sử dụng các máy móc thiết bị quan trọng hoặc các nhà ở cao cấp hơn.

– Nguồn điện 3 pha 4 dây (ít gặp):

Nguồn điện 3 pha 4 dây gồm có 3 dây pha và 1 dây trung tính (còn được gọi là 3 dây nóng, 1 dây nguội). Ở Việt Nam hiện nay nguồn điện này ít gặp trong nhà ở, trừ khi chủ nhà có ý định sử dụng thiết bị điện 3 pha.

– Nguồn điện 3 pha 5 dây (rất ít gặp):

Nguồn điện 3 pha 5 dây gồm có 3 dây pha 1 dây trung tính và 1 dây nối đất bảo vệ (còn được gọi là 3 dây nóng, 1 dây nguội và 1 dây bảo vệ).

Ở Việt Nam hiện nay nguồn điện này rất ít gặp trong nhà ở, trừ khi chủ nhà có ý định sử dụng thiết bị điện 3 pha và có yêu cầu thêm về dây bảo vệ.

2. Một số cách đi dây và loại dây tương ứng, thông dụng

– Đi dây nối

Dây & cáp điện được luồn trong các ống nhựa hoặc nẹp nhựa và được cố định trên tường, trần nhà. Số lượng dây trong ống cần xem xét sao cho đừng quá chật để có thể rút dây, luồn dây khi cần thiết sửa chữa thay thế. Các loại dây như VCm, VCmd, VC là thích hợp cho cách đi dây nổi.

– Đi dây âm tường, âm trần, âm sàn

Tủ đấu dây điện thoại

Tủ cáp điện thoại hay còn gọi tủ cáp đấu dây, tủ đấu cáp (dây) điện thoại có thể gọi tắt là tủ MDF (Main distribution Frame) có chức năng chuyên dùng để phân phối các đường dây điện thoại với số lượng lớn, ngoài ra tủ còn có chức năng bảo vệ đường dây cáp trục, cáp thuê bao, phiến đấu nối và các tập điểm. Chất liệu dùng để sản xuất tủ có thể là Nhựa ABS hoặc Composit SMC/BMC. Có 2 dòng tủ cáp điện thoại là tủ MDF treo ngoài trời và tủ MDF cáp treo trong nhà. Còn dòng tủ trong nhà có thể thiết kể hở hơn 1 chút nhưng vẫn phải đảm bảo tính an toàn và việc dẫn đường truyền không bị ảnh hưởng bởi bất kì điều gì

Số lượng dây trong ống cần xem xét sao cho đừng quá chật để có thể rút dây, luồn dây khi cần thiết sửa chữa thay thế. Các loại dây điện như VC, CV, CVV là thích hợp cho cách đi dây âm.

– Đi dây ngầm

Đối với các công trình ngoại vi, không dính liền với nhà, dây & cáp điện được luồn trong các ống nhựa cứng hoặc ống thép chịu lực, không thấm nước và chôn ngầm dưới đất ở độ sâu khoảng 0,7mét. Các loại cáp có áo giáp thép hoặc được bọc kim loại thì có thể chôn trực tiếp trong đất mà không cần luồn trong ống.

Cần thiết phải chọn các loại dây/ cáp có khả năng chống thấm nước, chống côn trùng cho đường dây đi ngầm.

3. Các loại dây dẫn thích hợp cho nhà ở

Theo thông lệ của ngành Điện lực cũng như thực tế hiện nay ở Việt Nam, hướng dẫn này chọn nguồn điện “1 pha 2 dây” để trình bày cho mục đích nhà ở.

Hướng dẫn này chia hệ thống dây cho nhà ở ra làm 3 phần và tương ứng với mỗi phần hướng dẫn này đưa ra các đề nghị về các loại dây dẫn có thể được dùng như sau:

3.1 Đoạn dây ngoài đường vào đầu nhà (Đoạn ngoài trời)

Đoạn dây này là dây nối từ lưới điện địa phương vào đến nhà, thông thường đoạn dây này nằm hoàn toàn ngoài trời (ngoại trừ một số rất ít nhà ở sử dụng cáp ngầm thì đoạn dây này được chôn dưới đất). Đoạn dây ngoài trời này được đề nghị sử dụng một trong các loại dây/cáp sau đây:

– Cáp Duplex ruột đồng, cách điện PVC (Duplex Du-CV)
– Cáp Duplex Du-CV có 2 ruột dẫn bằng đồng, ruột dẫn là 1 sợi đồng đặc hoặc 7 sợi đồng được xoắn lại với nhau, mỗi ruột dẫn được bọc cách điện PVC sau đó xoắn với nhau. Cấp điện áp của cáp là 450/750V hoặc 0,6/1kV.

– Cáp Duplex ruột đồng, cách điện XLPE (Duplex Du-CX)
– Cáp Duplex Du-CX có 2 ruột dẫn bằng đồng, ruột dẫn là 1 sợi đồng đặc hoặc 7 sợi đồng được xoắn lại với nhau, mỗi ruột dẫn được bọc cách điện XLPE màu đen sau đó xoắn với nhau, một trong hai lõi có gân nổi để phân biệt pha. Cấp điện áp của cáp là 0,6/1kV.

3.2 Đoạn dây từ đầu nhà vào điện kế (Đoạn cáp điện kế)

Đoạn dây này là dây nối từ đầu cuối đoạn dây ngoài trời (được nói ở mục 3.1) đến điện kế (đồng hồ đo điện năng tiêu thụ).

Thông thường đoạn dây này nằm một nửa dọc theo tường, một nửa trong nhà (vì thông thường điện kế được đặt trong nhà). Đoạn dây này được đề nghị sử dụng một trong các loại dây/cáp sau đây:

– Cáp Điện kế ruột đồng, cách điện PVC (ĐK-CVV)
– Cáp Điện kế ruột đồng cách điện PVC còn gọi là cáp Muller ruột đồng cách điện PVC, cáp có 2 hoặc nhiều hơn 2 ruột dẫn, ruột dẫn là 1 sợi đồng đặc hoặc 7 sợi được xoắn lại với nhau.

Mỗi ruột dẫn được bọc cách điện bằng vật liệu PVC, một lớp bọc lót PVC, một lớp băng nhôm (để chống trộm điện) và lớp vỏ bọc PVC bảo vệ bên ngoài, cấp điện áp của cáp là 450/750V hoặc 0,6/1kV.

– Cáp Điện kế ruột đồng, cách điện XLPE (ĐK-CXV)
– Cáp Điện kế ruột đồng cách điện XLPE còn gọi là cáp Muller ruột đồng cách điện XLPE, cáp có 2 hoặc nhiều hơn 2 ruột dẫn, ruột dẫn là 1 sợi đồng đặc hoặc 7 sợi được xoắn lại với nhau.

Mỗi ruột dẫn được bọc cách điện bằng vật liệu XLPE màu trắng-trong (màu tự nhiên), một trong hai lõi có băng màu hoặc sọc màu để phân biệt pha, một lớp bọc lót PVC, một lớp băng nhôm (để chống trộm điện) và lớp vỏ bọc PVC bảo vệ bên ngoài, cấp điện áp của cáp là 0,6/1kV.

3.3 Dây dẫn từ điện kế đến các thiết bị tiêu thụ điện (Dây dẫn trong nhà)

Ở Việt Nam, hầu như 2 đoạn dây đã đề cập ở mục 3.1 và 3.2 đều do ngành Điện lực tự lựa chọn và lắp đặt nếu chủ nhà không có yêu cầu gì riêng.

Còn các dây dẫn từ điện kế đến các thiết bị tiêu thụ điện, hầu hết là do chủ nhà tự quyết định lo liệu, đây là công việc mà hướng dẫn này cho là chủ nhà cần thiết phải quan tâm. Các dây dẫn này được đề nghị sử dụng một trong các loại sau đây.

– Dây đơn cứng (VC)

Dây đơn cứng (VC) là dây có ruột dẫn là 1 sợi đồng, bọc cách điện PVC. Cấp điện áp của dây là 600V. Ngoài ra, còn có Dây đơn cứng không chì (LF-VC), không tác hại cho con người và môi trường bằng cách sử dụng vật liệu PVC không chì (LF-PVC), phù hợp quy định RoHS (Restriction of Hazardous Substances) của châu Âu.

– Dây đơn mềm (VCm)

Dây đơn mềm (VCm) là dây có ruột dẫn gồm nhiều sợi đồng được xoắn với nhau, bọc cách điện bằng vật liệu PVC. Cấp điện áp của dây là 250V. Ngoài ra, còn có Dây đơn mềm không chì (LF-VCm), không tác hại cho con người và môi trường bằng cách sử dụng vật liệu PVC không chì (LF-PVC).

– Dây đôi mềm dẹt (VCmd)

Tủ đấu dây điện thoại


Cấp điện áp của dây là 250V. Ngoài ra, còn có Dây đôi mềm dẹt không chì (LF-VCmd), không tác hại cho con người và môi trường bằng cách sử dụng vật liệu PVC không chì (LF-PVC).

– Dây đôi mềm xoắn (VCmx)

Dây đôi mềm xoắn (VCmx) là dây được xoắn lại từ 2 dây đơn mềm (VCm) riêng biệt. Cấp điện áp của dây là 250V. Ngoài ra, còn có Dây đôi mềm xoắn không chì (LF-VCmx), không tác hại cho con người và môi trường bằng cách sử dụng vật liệu PVC không chì (LF-PVC).

– Dây đôi mềm tròn (VCmt)

Dây đôi mềm xoắn tròn (VCmt) là dây gồm 2 dây đơn mềm (VCm) riêng biệt được xoắn lại hoặc đặt song song rồi bọc bên ngoài một lớp vỏ bảo vệ bằng PVC. Dây này cũng được gọi là cáp CVVm. Cấp điện áp của dây là 250V. Ngoài ra, còn có Dây đôi mềm tròn không chì (LF-VCmt), không tác hại cho con người và môi trường bằng cách sử dụng vật liệu PVC không chì (LF-PVC).

– Dây đôi mềm ôvan (VCmo)

Dây đôi mềm ôvan (VCmo) là dây gồm 2 dây đơn mềm (VCm) riêng biệt được xoắn lại hoặc đặt song song rồi bọc bên ngoài một lớp vỏ bảo vệ bằng PVC.

Dây này cũng được gọi là cáp CVVm ôvan. Cấp điện áp của dây là 250V. Ngoài ra, còn có Dây đôi mềm ôvan không chì (LF-VCmo), không tác hại cho con người và môi trường bằng cách sử dụng vật liệu PVC không chì (LF-PVC).

– Dây đơn cứng, ruột nhôm (VA)

Dây đơn cứng, ruột nhôm (VA) là dây có ruột dẫn là 1 sợi nhôm, bọc cách điện PVC. Cấp điện áp của dây là 600V. Ngoài ra, còn có Dây đơn cứng ruột nhôm không chì (LF-VA), không tác hại cho con người và môi trường bằng cách sử dụng vật liệu PVC không chì (LF-PVC).

– Dây điện lực ruột đồng, cách điện PVC (CV)

Dây điện lực ruột đồng, cách điện PVC (CV) là dây có ruột dẫn gồm 7 (hoặc 19) sợi đồng xoắn đồng tâm, bọc một lớp cách điện PVC. Cấp điện áp của dây là 450/750V hoặc 0,6/1kV. Ngoài ra, còn có Dây điện lực ruột đồng, cách điện PVC không chì (LF-CV), không tác hại cho con người và môi trường bằng cách sử dụng vật liệu PVC không chì (LF-PVC).

– Cáp điện lực ruột đồng, cách điện PVC, vỏ bảo vệ PVC (CVV)

Cáp điện lực ruột đồng, cách điện PVC, vỏ bảo vệ PVC (CVV) là cáp có 1 hoặc nhiều lõi cáp, mỗi lõi cáp có ruột dẫn gồm 7 (hoặc 19) sợi đồng xoắn đồng tâm và bọc một lớp cách điện PVC.

Cáp CVV có một lớp vỏ bảo vệ PVC bên ngoài. Cấp điện áp của cáp là 450/750V hoặc 0,6/1kV. Ngoài ra, còn có Cáp điện lực ruột đồng, cách điện PVC không chì, vỏ bảo vệ PVC không chì (LF-CVV), không tác hại cho con người và môi trường bằng cách sử dụng vật liệu PVC không chì (LF-PVC) cho cách điện và vỏ bọc.

4. Công suất chịu tải của các loại dây cáp điện thường sử dụng cho nhà ở

Mỗi cỡ dây/ cáp (tiết diện ruột dẫn) và mỗi loại dây/cáp có mức chịu tải khác nhau. Đối với mục đích nhà ở, hướng dẫn này đưa ra các bảng mô tả công suất chịu tải của các loại dây/cáp như dưới đây.

Công suất chịu tải nêu trong các bảng này là phù hợp với nhiệt độ môi trường đến 40 độ C và cũng đã xem xét đến vấn đề sụt áp nhằm đảm bảo chất lượng điện sinh hoạt cho nhà ở.
Bảng 1: Công suất chịu tại của cáp Duplex Du-CV, Duplex Du-CX

Chiều dài đường dây đề nghị sử dụng ở bảng này được tính tóan theo độ sụt áp không quá 5% ở điều kiện đầy tải.

Đối với nguồn 1 pha 2 dây, 220V, sau khi chọn được tiết diện ruột dẫn phù hợp với công suất nhưng chưa phù hợp với chiều dài đường dây mong muốn thì chỉ việc tăng tiết diện lên một cấp (ví dụ tăng từ 3mm2 lên 4mm2) và kiểm tra lại theo công thức dưới đây (0,187 x P x L / S <= 11).

Nếu thỏa mãn thì tiết diện dây vừa tăng lên là đã phù hợp, nếu chưa thỏa mãn thì tăng tiết diện ruột dẫn lên một cấp nữa và kiểm tra lại như trên cho đến khi thỏa mãn.

Công thức tính để mua dây dẫn diện

Cách tính toán và lựa chọn dây dẫn

Tính toán và lựa chọn dây dẫn cần phải thực hiện theo các bước sau đây.

– Xác định nguồn điện sẽ dùng
– Tính tổng công suất thiết bị tiêu thụ điện
– Lựa chọn dây dẫn cho từng phần của nhà ở, bao gồm ba bước nhỏ:
+ Lựa chọn đoạn dây ngoài trời
+ Lựa chọn đoạn cáp điện kế
+ Lựa chọn dây cho từng nhánh và dây đến từng thiết bị tiêu thụ điện.
5.1 Xác định nguồn điện sẽ dùng

Căn cứ vào thiết bị điện trong nhà mà người dùng sẽ dùng là thiết bị 1 pha hay 3 pha, đồng thời cũng phải căn cứ vào nguồn cung cấp của điện lực ở địa phương mình ở có những loại nguồn điện nào. Hầu hết nguồn điện dùng cho nhà ở hiện nay ở Việt Nam là nguồn 1 pha 2 dây.

Bước này thường bị phụ thuộc vào nguồn cung cấp ở từng địa phương, nếu người dùng chỉ xài thiết bị điện 1 pha và nguồn địa phương của Điện lực chỉ có 2 dây (1 nóng, 1 nguội) hoặc 4 dây (3 nóng, 1 nguội) thì chỉ có nguồn “1pha 2dây” (như đã nêu ở mục 1.1) là áp dụng được. Trong trường hợp này vẫn có thể chọn nguồn “1pha 3dây” (như đã nêu ở mục 1.2) để dùng, nhưng phải thiết kế thêm hệ thống nối đất cho hệ thống điện trong nhà, phía sau đồng hồ đo điện.
5.2 Tính tổng công suất thiết bị tiêu thụ điện

Thiết bị tiêu thụ điện là những thiết bị họat động bằng năng lượng điện. Các thiết bị tiêu thụ điện trong nhà ở có thể kể ra như: Đèn điện, quạt điện, nồi cơm điện, bàn ủi, tủ lạnh, máy giặt, lò nướng vi sóng, máy điều hòa nhiệt độ, máy bơm nước…

Trên mỗi thiết bị tiêu thụ điện, hầu hết đều có ghi trị số công suất, có đơn vị là W (Woat) hoặc kW (Kilô-Woat) hoặc HP (Horse Power- Sức ngựa).

Một cách gần đúng, có thể xem tất cả các trị số công suất ghi trên các thiết bị là công suất tiêu thụ điện. Tính tổng công suất thiết bị tiêu thụ điện là liệt kê và cộng lại tất cả trị số công suất của các thiết bị tiêu thụ điện trong nhà nhằm xác định công suất tiêu thụ điện tổng của cả ngôi nhà.

Khi gặp các đơn vị công suất khác nhau thì quy đổi sang cùng một đơn vị như sau:
1kW = 1.000W
1HP = 750W

5.3 Lựa chọn dây dẫn cho từng phần của nhà ở

Đây là bước cuối cùng tìm ra các cỡ dây cần phải dùng. Tùy theo công suất chịu tải của từng nhánh trong sơ đồ điện, người dùng có thể chọn nhiều loại dây, cỡ dây khác nhau.

*Ví dụ: Tính toán lựa chọn dây dẫn cho một nhà cụ thể.

Đề bài: Cần tính toán chọn lựa dây dẫn cho hệ thống điện của một ngôi nhà 1 trệt 1 lầu, đi dây âm tường, khỏang cách từ nhà đến lưới điện địa phương là 30m, tất cả thiết bị điện trong nhà sử dụng điện 1pha 220V, và có công suất được nêu trong bảng sau.

Xác định loại nguồn điện sẽ dùng: Vì tất cả thiết bị điện trong nhà sử dụng điện 1pha, 220V nên ta chọn nguồn điện thông dụng nhất là nguồn 1pha 2 dây.

Bước 2: Tính tổng công suất thiết bị tiêu thụ điện: Cộng tất cả công suất của các thiết bị của tầng trệt, tầng lầu và công suất tổng của cả nhà ta có số liệu sau.

– Tổng công suất tầng trệt: 7.470W
– Tổng công suất tầng lầu: 3.335W
– Tổng công suất cả nhà: 10.805W

Bước 3: Lựa chọn dây dẫn cho từng phần của nhà ở

– Lựa chọn đoạn dây ngoài trời

Đoạn dây ngoài trời là đọan dây dẫn điện vào nhà nên nó phải chịu được tổng công suất cả nhà là 10.805W.

Tuy nhiên, hầu như không có thời điểm nào mà tất cả các thiết bị điện trong nhà họat động đồng thời cùng một lúc, cho nên người ta có thể giảm công suất tính tóan xuống còn khoảng 80% công suất tính tóan rồi mới chọn lựa dây dẫn theo công suất đã được giảm.

Khi giảm xuống 80% như vậy người ta có cách gọi khác là chọn ‘hệ số đồng thời’ (kđt) = 0,8. Trong ví dụ này hướng dẫn này cũng chọn kđt = 0,8 và công suất sau khi đã giảm là:

P = 10.805 x 0,8 = 8644W = 8,644kW

Đoạn dây ngoài trời thông thường được sử dụng là loại dây Duplex ruột đồng, cách điện PVC (Du-CV).

Căn cứ vào công suất 8,644kW ta tra bảng để tìm cỡ (tiết diện ruột dẫn) cáp cho thích hợp. Tra bảng 1 (cáp Du-CV và Du-CX), chọn giá trí lớn hơn gần nhất ta thấy cáp tiết diện ruột dẫn 6mm2 có công suất chịu tải phù hợp.

Ổ cắm điện thoại COMMSCOPE



Tra bảng 2 ta thấy cáp ĐK-CVV tiết diện ruột dẫn 5mm2 hoặc cáp ĐK-CXV tiết diện ruột dẫn 4mm2 là phù hợp. Đoạn cáp điện kế thường khá ngắn (< 10m) nên không cần quan tâm đến điện áp rơi theo chiều dài.

Như vậy, người dùng có thể sử dụng ĐK-CVV 2 x 5mm2 hoặc ĐK-CXV 2 x 4mm2.

– Lựa chọn dây cho từng nhánh và dây dẫn đến từng thiết bị điện

Ngôi nhà có tầng trệt và 1 tầng lầu, hai tầng có công suất tiêu thụ khác nhau nhiều, do đó để tiết kiệm người dùng có thể phân làm 2 nhánh. Đường dây cho 2 nhánh này người dùng nên chọn loại dây đơn cứng (VC).

Nhánh 1 cho tầng trệt:

Tầng trệt có công suất tổng là 7.470W = 7,47kW.

Tương tự như đã đề cập ở trên, hầu như các thiết bị không họat động đồng thời nên có thể chọn hệ số đồng thời kđt = 0,8, lúc đó công suất để chọn dây dẫn là 7,47 x 0,8 = 5,976kW. Tra bảng 3 ta thấy dây VC tiết diện ruột dẫn 4mm2 là phù hợp, như vậy người dùng có thể chọn dây VC 4mm2 cho nhánh 1 (tầng trệt).

Nhánh 2 cho tầng lầu:

Tầng lầu có công suất tổng là 3.335W = 3,335kW. Tương tự như đã đề cập ở trên, hầu như các thiết bị không họat động đồng thời nên có thể chọn hệ số đồng thời kđt = 0,8, lúc đó công suất để chọn dây dẫn là 3,335 x 0,8 = 2,668kW. Tra bảng 3 ta thấy dây VC tiết diện ruột dẫn 2mm2 là phù hợp, như vậy người dùng có thể chọn dây VC 2mm2 cho nhánh 2 (tầng lầu).

Dây cho từng thiết bị:

Theo lý thuyết thì mỗi thiết bị có công suất khác nhau sẽ cần một cỡ dây khác nhau. Việc chọn từng cỡ dây riêng cho từng thiết bị như vậy có ưu điểm là tiết kiệm được chi phí dây dẫn, nhưng lại rất phức tạp cho việc mua dây cũng như đi dây, sự phức tạp này nhiều khi cũng rất tốn kém.

Vì vậy, khi trong nhà không có thiết bị nào có công suất lớn cá biệt thì người dùng có thể chọn một cỡ dây và dùng chung cho tất cả các thiết bị.

Công suất sử dụng ở các ổ cắm thường không cố định, không biết trước chắc chắn, vì đôi khi có hai hay nhiều thiết bị sử dụng chung một ổ cắm, do đó, để bảm bảo, người dùng nên chọn dây cho ổ cắm hơn một cấp so với cỡ dây dự định dùng chung cho tất cả các thiết bị.

Tùy theo cách lắp đặt, người dùng có thể chọn loại dây đơn cứng hoặc dây đôi mềm, ngôi nhà trong ví dụ này có yêu cầu đi dây âm tường nên ta chọn dây đơn VC cho tất cả các thiết bị.

Nhìn vào bảng công suất ta thấy công suất của máy điều hòa nhiệt độ 1,5HP (1,125kW) là lớn nhất, tra bảng 3 ta thấy cáp VC tiết diện ruột dẫn 0,75mm2 là phù hợp, tuy nhiên cần chọn dây cho ổ cắm hơn một cấp cho nên người dùng có thể chọn dây VC 1,0mm2 cho tất cả các thiết bị và ổ cắm.

Hệ thống ổ cắm trong nhà

Hãy chọn lựa sản phẩm ổ cắm uy tín, điều này nhằm đảm bảo riêng biệt cho người dùng. Hiện nay có không ít các mẫu ổ cắm đẹp, mẫu mã đa dạng cho các bạn lựa chọn.

Không nên lựa chọn mua những ổ cắm có vỏ mỏng, dây nối lỏng lẻo. Tránh hạn chế nguy cơ cháy chập điện.
Nên chọn lựa ổ cắm điện và phích cắm tương ứng với nhau. Quan trọng nhất là cần phù hợp với công xuất điện áp của những thiết bị trong nhà.

Bạn có thể chọn lựa các loại có công tắc, để tiện cho việc sử dụng.

Nên sử dụng loại ổ cắm có cực tiếp đất an toàn

Trong mỗi phòng, nên lắp từ 2 – 4 ổ cắm điện 15A.

Ở những địa điểm có nước, như phòng vệ sinh, cần mua các loại ổ cắm chịu được nước, và đặt ở địa điểm ít nguy hiểm.

Các thiết bị như tủ lạnh, bếp điện, máy giặt, bình nóng lạnh,.. Cần có ổ cắm riêng, vì công suất của chúng khá lớn.
1.2 Tiêu chuẩn chiều cao ổ cắm điện trong nhà

Cách bố trí ổ cắm điện trong nhà làm thế nào cho hợp lý là một chuyện, nhưng tiêu chí chiều cao ổ cắm điện trong nhà là bao nhiêu?

Điều này cũng tùy vào đề nghị sử dụng. Và cách đặt, thiết kế nội thất trong nhà. Ổ cắm nên đặt cách mặt đất từ 0.3m – 0.5m đối với những văn phòng làm việc. Công trình nhà ở cách mặt sàn từ 1.2 – 1.5m.

Ở trong môi trường mầm non, hoặc có trẻ nhỏ,.. Thì ổ cắm điện phải cao cách sàn tối thiểu 1.5m, để tạo nên sự an ninh cho các bé.

Tiêu chuẩn chiều cao ổ cắm điện trong nhà

Việc bố trí ổ điện, công tắc cần chắc chắn một số tiêu chí về dao động cách dưới đây:

    Dây điện nối ngầm đến ổ cắm và công tắc phải bắt nguồn từ đường trục nằm ngang và đường dây này cần phải bố trí thẳng đứng với bảng điện, công tắc hay ổ điện.
     Dây điện phải cách cửa sổ, cửa ra vào ít nhất 10cm.
    Công tắc đèn chính cần phải bố trí gần cửa ra vào ở độ cao 70-90cm.
    Công tắc bật đèn trong phòng chứa đồ nên được bố trí ở tường hành lang.
    Công tắc cho các phòng ngủ, phòng ăn, phòng bếp nên được bố trí ở bên trong những phòng.
    Ổ cắm ở các phòng nên được bố trí cách sàn 30cm, công tắc cách sàn 90cm.

2. Xác định vị trí các thiết bị điện trong nhà.

Trước hết, cần vẽ sơ đồ bố trí các phòng trên giấy. Đánh dấu vị trí các đồ nội thất và các thiết bị điện như TV, máy tính, hệ thống âm thanh.

Tiếp theo, đánh dấu các vị trí ổ cắm mà các bạn cần (bao gồm cả ổ cắm mạng và ổ cắm điện thoại).

Để chắc chắn tính thẩm mỹ, nên cố gắng bố trí ổ cắm phía sau mỗi thiết bị điện cố định như TV, máy tính… nhờ vậy, dây điện luôn được giấu gọn gàng. Lưu ý, ổ cắm dành cho các thiết bị điện không cố định gồm máy hút bụi, quạt cây nên được bố trí cách sàn dao động 30cm.

Tủ điện tổng trong nhà được dùng làm địa điểm để lắp đặt, cũng giống như bảo vệ cho các thiết bị đóng cắt dòng điện, và các thiết bị điều khiển. Và nó là địa điểm đầu nối phân phối điện cho cả các công trình đang hoạt động.

Việc thiết kế và đặt hộp điện tổng trong nhà cũng cần lưu ý. Không nên để ở những địa điểm bị tác dụng quá nhiều bởi nước, không khí, và các vật khác. Thiết kế dạng cánh nổi hay cánh chìm còn phụ thuộc vào đề nghị của người sử dụng.
2.1 Ổ cắm điện trong nhà tắm

Hệ thống đường điện: Nên đi ngầm trong tường, các dây điện cần phải bảo vệ cẩn thận trong ống gen. Do môi trường trong phòng tắm liên tiếp ẩm ướt. Sử dụng dây điện và ống gen chắc chắn tiêu chí về độ bền. Và đồng thời chúng cách điện tốt

Ổ cắm: Không nên đặt ổ cắm ở phòng tắm. Nếu ép buộc phải sử dụng ổ cắm để thuận lợi cho sinh hoạt. Nên lắp chúng ở vị trí cao, khô ráo, tránh xa nước.

Bình nước nóng sử dụng điện: Lựa chọn bình nước nóng có chức năng tiết kiệm điện. An toàn, chống rò điện,.. Đảm bảo sự an ninh cho người dùng.

Quạt thông gió: Lắp đặt ở vị trí cao, chọn loại có vỏ nhựa. Bộ cảm ứng điện, tự động ngắt khi quạt quá nóng.
2.2 Ổ cắm điện trong phòng bếp

Phòng bếp cần nhiều ổ cắm, công tắc hơn bất cứ phòng nào trong nhà. Bởi các thiết bị bếp như tủ lạnh, bếp điện, máy hút mùi, lò nướng, lò vi sóng, nồi cơm điện… đều cần ổ cắm. Thậm chí, nhiều gia đình còn có cả máy rửa bát đĩa, máy trộn, máy xay sinh tố, máy xay cà phê, pha cà phê… và hàng tá các thiết bị lặt vặt khác, tất cả đều cần nguồn điện để hoạt động.
thiết kế vị trí phòng bếp

Ổ cắm điện trong nhà bếp

Khi đi dây điện trong bếp, bạn cần lưu ý những điểm sau:

    Cần có ít nhất 5 ổ cắm cho các thiết bị sử dụng điện liên tục.
    Với tủ lạnh, ổ cắm nên bố trí ở phía sau.
© 2007 - 2022 https://capdienthoai.congtythamtu.org
- Phone: +84-908-744-256